THÔNG BÁO KẾT QUẢ LỰA CHỌN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
Căn cứ Luật đấu giá tài sản ngày 17/11/2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27/6/2024;
Căn cứ Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15;
Căn cứ Thông tư số 20/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ Tư pháp quy định cơ chế, chính sách về giá dịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá; chi phí đăng thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, chi phí thông báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia để đấu giá bằng hình thức trực tuyến;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-BTC ngày 22/01/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản; quy định việc thu, chi, quản lý và sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản;
Căn cứ Quyết định số 1311/QĐ-BTP ngày 22/4/2025 của Bộ Tư pháp ban hành khung giá dịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá;
Căn cứ Quyết định số 884/QĐ-UBND ngày 17/7/2026 của Chủ tịch UBND Triệu Bình về việc phê duyệt Phương án đấu giá quyền sử dụng đất đối với 05 thửa đất ở thuộc công trình xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư xã Triệu Thuận (cũ) và 03 thửa đất ở thuộc công trình xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư xã Triệu Hòa (cũ) (nay là xã Triệu Bình);
Căn cứ Quyết định số 892/QĐ-UBND ngày 24/7/2026 của Chủ tịch UBND xã Triệu Bình về việc phê duyệt giá khởi điểm để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với 05 thửa đất ở thuộc công trình xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư xã Triệu Thuận (cũ) và 03 thửa đất ở thuộc công trình xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư xã Triệu Hòa (cũ) (nay là xã Triệu Bình);
Căn cứ Quyết định số 915/QĐ-UBND ngày 03/8/2026 của Chủ tịch UBND xã Triệu Bình về việc đấu giá quyền sử dụng đất đối với 05 thửa đất ở thuộc công trình xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư xã Triệu Thuận (cũ) và 03 thửa đất ở thuộc công trình xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư xã Triệu Hòa (cũ) (nay là xã Triệu Bình);
Căn cứ Quyết định số 707/QĐ-PKT ngày 01/6/2026 của UBND xã Triệu Bình về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất ở đối với 05 thửa đất ở thuộc công trình cơ sở hạ tầng phục vụ khu dân cư thôn Dương Đại Thuận, xã Triệu Thuận (cũ) và 03 thửa đất xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư xã Triệu Hòa (cũ) (nay là xã Triệu Bình, tỉnh Quảng Trị);
Căn cứ Quyết định số 87/QĐ-PKT ngày 08/6/2026 của Trưởng phòng Kinh tế xã Triệu Bình về việc chỉ định thầu tư vấn tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất ở đối với 05 thửa đất thuộc công trình cơ sở hạ tầng phục vụ khu dân cư thôn Dương Đại Thuận (cũ), xã Triệu Thuận và 03 thửa đất xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư xã Triệu Hòa (cũ) (nay là xã Triệu Bình, tỉnh Quảng Trị);
Căn cứ Quyết định số 114/QĐ-PTQĐ ngày 01/10/2025 của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Quảng Trị về việc thành lập Tổ lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản Quyền sử dụng đất do Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Quảng Trị thực hiện;
Căn cứ Quyết định số 111/QĐ-PTQĐ ngày 05/8/2026 của Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh Quảng Trị về việc ban hành bảng tiêu chí đánh giá, chấm điểm lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.
Căn cứ Thông báo số 147/TB-PTQĐ ngày 05/8/2026 của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Quảng Trị thông báo công khai về việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản;
Căn cứ Biên bản họp ngày 13/8/2026 của Tổ lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Quảng Trị xét lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản quyền sử dụng đất đối với 05 thửa đất ở thuộc công trình xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư xã Triệu Thuận (cũ) và 03 thửa đất ở thuộc công trình xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư xã Triệu Hòa (cũ) (nay là xã Triệu Bình).
Trung tâm Phát triển quỹ đất thông báo đến tổ chức hành nghề đấu giá tài sản về kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản quyền sử dụng đất đối với 05 thửa đất ở thuộc công trình xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư xã Triệu Thuận (cũ) và 03 thửa đất ở thuộc công trình xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư xã Triệu Hòa (cũ) (nay là xã Triệu Bình) với nội dung như sau:
I. KẾT QUẢ LỰA CHỌN
1. Tài sản đấu giá: Đấu giá quyền sử dụng đất đối với 05 thửa đất ở thuộc công trình xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư xã Triệu Thuận (cũ) và 03 thửa đất ở thuộc công trình xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư xã Triệu Hòa (cũ) (nay là xã Triệu Bình).
2. Giá khởi điểm: 1.331.700.000 đồng
3. Tên, địa chỉ tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được lựa chọn: Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị
- Đại diện là Ông: Phạm Lê Sơn Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ: Số 52 Nguyễn Hữu Cảnh, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị.
- Điện thoại: 0232 3825789
4. Tổng số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được lựa chọn là: 99/100 điểm.
II. KẾT QUẢ CHẤM ĐIỂM (bao gồm cả tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được lựa chọn)
|
TT |
NỘI DUNG |
Mức tối đa |
Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị |
|
I |
Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố |
|
|
|
1. |
Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố |
Đủ điều kiện |
Đủ điều kiện |
|
2. |
Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố |
Không đủ điều kiện |
|
|
II |
Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá |
19 |
19 |
|
1. |
Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá |
10 |
10 |
|
1.1 |
Có địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử...), trụ sở có đủ diện tích làm việc |
5 |
5 |
|
1.2 |
Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện |
5 |
5 |
|
2. |
Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá |
5 |
5 |
|
2.1 |
Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá) |
2 |
2 |
|
2.2 |
Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá) |
3 |
3 |
|
3. |
Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp |
2 |
2 |
|
4. |
Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến |
1 |
1 |
|
5. |
Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá |
1 |
1 |
|
Ill |
Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả |
16 |
15 |
|
1. |
Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao |
4 |
4 |
|
1.1 |
Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả |
2 |
2 |
|
1.2 |
Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả |
2 |
2 |
|
2. |
Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ) |
4 |
3 |
|
3. |
Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá |
4 |
4 |
|
3.1 |
Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật |
2 |
2 |
|
3.2 |
Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá |
2 |
2 |
|
4. |
Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá |
4 |
4 |
|
IV |
Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản |
57 |
57 |
|
1. |
Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành) |
15 |
15 |
|
1.1 |
Dưới 20 cuộc đấu giá |
12 |
|
|
1.2 |
Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá |
13 |
|
|
1.3 |
Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá |
14 |
|
|
1.4 |
Từ 70 cuộc đấu giá trở lên |
15 |
15 |
|
2. |
Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề |
7 |
7 |
|
2.1 |
Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào) |
4 |
|
|
2.2 |
Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành |
5 |
|
|
2.3 |
Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành |
6 |
|
|
2.4 |
Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên |
7 |
7 |
|
3. |
Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề |
7 |
7 |
|
3.1 |
Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch) |
4 |
|
|
3.2 |
Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc |
5 |
|
|
3.3 |
Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc |
6 |
|
|
3.4 |
Từ 50 cuộc trở lên |
7 |
7 |
|
4. |
Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên |
3 |
3 |
|
4.1 |
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất |
3 |
3 |
|
4.2 |
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề |
|
|
|
4.3 |
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo |
|
|
|
5. |
Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động |
7 |
7 |
|
5.1 |
Có thời gian hoạt động dưới 5 năm |
4 |
|
|
5.2 |
Có thời gian hoạt động từ 05 năm đến dưới 10 năm |
5 |
|
|
5.3 |
Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm |
6 |
|
|
5.4 |
Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên |
7 |
7 |
|
6. |
Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản |
4 |
4 |
|
6.1 |
01 đấu giá viên |
2 |
|
|
6.2 |
Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên |
3 |
|
|
6.3 |
Từ 05 đấu giá viên trở lên |
4 |
4 |
|
7. |
Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp đấu giá tư nhân |
4 |
4 |
|
7.1 |
Dưới 05 năm |
2 |
|
|
7.2 |
Từ 05 năm đến dưới 10 năm |
3 |
|
|
7.3 |
Từ 10 năm trở lên |
4 |
4 |
|
8. |
Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề |
5 |
5 |
|
8.1 |
Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên |
3 |
|
|
8.2 |
Có từ 01 đến 03 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên |
4 |
|
|
8.3 |
Có từ 04 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên |
5 |
5 |
|
9. |
Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước trong năm trước liền kề đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, trừ thuế giá trị gia tăng |
5 |
5 |
|
9.1 |
Dưới 50 triệu đồng |
3 |
|
|
9.2 |
Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng |
4 |
|
|
9.3 |
Từ 100 triệu đồng trở lên |
5 |
5 |
|
V |
Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định |
8 |
8 |
|
1. |
Đã tổ chức đấu giá thành tài sản (quyền sử dụng đất) với tài sản đưa ra đấu giá từ ngày 01/01/2025 đến thời điểm ban hành thông báo. Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. (nếu không có là bằng 0) |
3 |
3 |
|
1.1 |
Dưới 5 cuộc đấu giá |
1 |
|
|
1.2 |
Từ 5 cuộc đấu giá đến dưới 10 cuộc đấu giá |
2 |
|
|
1.3 |
Từ 10 cuộc đấu giá trở lên |
3 |
3 |
|
2. |
Từ năm 2025 đến thời điểm ban hành thông báo đã từng ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh Quảng Trị và đã tổ chức cuộc đấu giá thành theo hợp đồng đó Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. (nếu không có là bằng 0) |
3 |
3 |
|
2.1 |
Từ 1 đến 2 hợp đồng |
1 |
|
|
2.2 |
Từ 3 đến 4 hợp đồng |
2 |
|
|
2.3 |
Từ 5 hợp đồng trở lên |
3 |
3 |
|
3. |
Trụ sở chính của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong phạm vi tỉnh nơi có tài sản đấu giá, không bao gồm trụ sở chi nhánh. |
2 |
2 |
|
|
Tổng |
100 |
99 |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Quảng Trị thông báo kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản quyền sử dụng đất đối với 05 thửa đất ở thuộc công trình xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư xã Triệu Thuận (cũ) và 03 thửa đất ở thuộc công trình xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư xã Triệu Hòa (cũ) (nay là xã Triệu Bình) đến tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được biết./.